Tìm kiếm
    Liên kết Website
    Bản đồ hành chính Tỉnh
    Giá vàng
Giá vàng - ngày 19/09/2020
Loại Giá mua Giá bán
Nguồn:www.sacombank-sbj.com
    Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


    Số lượt truy cập
Hôm nay 953
Hôm qua 38087
Tuần này 209879
Tháng này 591150
Tất cả 28108230
Browser   (Today) Chi tiết >>
    Đăng nhập
 
 
   
Thứ ba, 12/11/2013
THỰC HIỆN CHÍNH SACH HỖ TRỢ TRỤC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN THEO QUYÊT ĐỊNH 102/2009/QĐ-TTg

Qua kinh nghiêm thực hiện giai đoạn qua, giai đoạn tới, với sự hỗ trợ tích cực của Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, sự tham gia phối hợp chặt chẽ của các Sở; Ban; Ngành cấp tỉnh; cùng với sự vào cuộc quyết liệt của các huyện và ý thức nổ lực vươn lên thoát nghèo của chính người dân được hưởng chính sách này. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn sẽ là điểm sáng trong hàng loạt các chính sách an sinh xã hội đang thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh hiện nay ...

Ngày 01 tháng 4 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 539/QĐ-TTg về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015; Ủy ban dân tộc ban hành Quyết định số 447/QĐ-UBD ngày 19 tháng 9 năm 2013 công nhận các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I;II;III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. Đây là những Quyết định nhằm triển khai thực hiện các chính sách an sinh và xã hội cho giai đoạn này, trong đó có chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày  07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

          Theo Quyết định 539/QĐ-TTg và 447/QĐ-UBDT, giai đoạn này Thanh Hóa có 22 huyện, thị  (tăng 01 huyện so với giai đoạn trước) với 240 xã (tăng 01 xã so với giai đoạn trước) được hưởng chính sách. Trong tổng số 22 huyện, thị: Vùng bãi ngang có 06 huyện với 37 xã; vùng dân tộc và miền núi có 17 huyện với 183 xã, thị trấn (Huyện Tĩnh Gia có cả xã thuộc Quyết định 539/QĐ-TTg và 447/QĐ-UBDT).

          Nhằm thực hiện tốt chính sách này trong năm 2014 và những năm tiếp theo, Sở Tài chính đã phối hợp với các Sở; Ban; Ngành có liên quan đánh giá kết quả thực hiện ở giai đoạn trước, qua đó rút kinh nghiệm nhằm đề ra biện pháp tổ chức thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.

          1. Về thực hiện thời gian qua.

Có thể khái quát một số mặt được và tồn tại thực hiện chính sách thời gian qua như sau:

1.1. Mặt được: Đó là sự hỗ trợ tích cực của Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở ban ngành trực tiếp có liên quan như Sở Tài chính; Ban dân tộc; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội từ khâu điều tra đối tượng được hưởng; Xác định mặt hàng hỗ trợ và định mức hỗ trợ. Do vậy việc lập dự toán ngày càng sát với thực tế; số hộ nghèo qua điều tra ngày càng giảm; phân bổ kinh phí thực hiện chính sách năm sau sớm hơn năm trước. Hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tương đối cụ thể, rõ ràng tạo thuân lợi cho việc triển khai thực hiện ở cơ sở. Công tác chỉ đạo, kiểm tra được coi trọng hạn chế tình trạng đơn thư khiếu nại của người dân; Quyết toán sử dụng kinh phí kịp thời, phát huy hiệu quả nguồn kinh phí thực hiện chính sách.

1.2. Mặt tồn tại: Trong quá trình điều tra tổng hợp số liệu còn có tình trạng nhầm lẫn khu vực này sang khu vực kia; số liệu điều tra đối tượng được hưởng còn thiếu chính xác, tuy không nhiều ở thời điểm thay đổi chuẩn nghèo mới theo quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 thay thế Quyết định 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010; Mặt hàng hỗ trợ cho người dân còn đơn điệu, mới chỉ một mặt hàng là muối Iốt; Công tác kiểm tra, chỉ đạo việc thực hiện dưới cơ sở của các ngành có liên quan chưa thật sự chủ động….

2. Mục tiêu, kế hoạch năm 2014 và những năm tiếp theo.

 Phát huy những mặt đạt được, hạn chế những tồn tại trong thời gian qua, dự kiến thực hiện chính sách này thời gian tới tập trung một số điểm sau:

2.1. Mục tiêu:

Đổi mới công tác tổ chức thực hiện chính sách với mục tiêu ngày càng rút ngắn thời gian chính sách đến với đối tượng được hưởng; thuận lợi cho việc triển khai thực hiện ở cơ sở. Hạn chế tới mức tối đa  những sai sót trong việc điều tra, tổng hợp đối tượng; Phân bổ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ngày càng sát với phân công, phân cấp nhiệm vụ được giao cho các đơn vị; Tăng cường hơn nữa sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở cơ sở; Kịp thời đề xuất kiến nghị với tỉnh và Trung ương những tồn tại, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện…

2.2. Kế hoạch năm 2014:

 

 

 

TT

 

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

 

1

Tiến hành khảo sát lấy ý kiến người dân ở các huyện được hưởng chính về nhu cầu mặt hàng  và định mức đề nghị được hỗ trợ.

Hoàn thành trong tháng 12 năm 2013.

 

 

2

Tổ chức điều tra số lượng đối tượng được hưởng ở các xã theo danh mục tại Quyết định 539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 447/QĐ-UBDT của Ủy ban dân tộc.

Hoàn thành trong tháng 01 năm 2014.

 

3

Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách trình HĐND Quyết nghị và UBND tỉnh Quyết định.

Hoàn thành trong tháng 11 năm 2013.

 

4

Họp các ngành có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định giao kinh phí thực hiện chính sách.

Trong tháng 02 năm 2014.

 

 

5

Căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND, cấp kinh phí cho các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ.

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định

 

 

6

Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND các ngành có liên quan có văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện.

Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày có Quyết định

 

7

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách ở cơ sở; Phấn đấu kiểm tra theo kế hoạch ít nhất mỗi huyện một lần trong năm.

Bắt đầu từ tháng 4 năm 2014.

8

Thực hiện quyết toán việc sử dụng kinh phí; Thu hồi kinh phí còn dư, hoặc chi sai chế độ tại các đơn vị được giao thực hiện chính sách sau khi quyết toán ngân sách.

Bắt đầu từ tháng 5 năm 2014.

 

          3. Tồn tại, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị thực hiện chính sách này ở giai đoạn tới.

Giai đoạn trước, ngoài những tồn tại đã kiến nghị với Trung ương sửa đổi bổ sung, như: Đề nghị các xã bãi ngang theo Quyết định 113/2007/QĐ-TTg được hưởng chính sách như các xã bãi ngang khác; Nâng mức hỗ trợ; Mở rộng mặt hàng hỗ trợ;Trao quyền chủ động hơn nữa cho địa phương trong tổ chức thực hiện….Giai đoạn mới này, qua nghiên cứu các chính sách Trung ương mới ban hành đến thực hiện chính sách, thấy một số tồn tại và kiến nghị như sau.

3.1. Tồn tại, vướng mắc.

3.1.1. Về phân loại xã được hưởng chính sách.

Theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo vùng khó khăn, mức hỗ trợ thực hiện khác nhau theo phân loại xã thuộc khu vực II hay khu vực III, trong khi đó Quyết định 539/QĐ-TTg chỉ quy định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển. Như vậy các xã này nếu áp dụng hưởng chính sách thì thuộc nhóm xã khu vực nào, địa phương có được phép phân loại xã theo khu vực không.

3.2.Đề xuất, kiến nghị.

3.2.1. Về quy định xã được hưởng chính sách.

Hiện nay các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP cơ bản đều được hưởng chính sách như các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, như: Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành tại Quyết định 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theoNghị định 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 19/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ về …..Nhưng hiện nay các xã, thị trấn được hưởng chính sách theo danh sách tại Quyết định 447/QĐ-UBDT của Ủy ban dân tộc, Thanh Hóa còn có 08 xã thuộc huyện 30a không được hưởng chính sách này, trong khi đó một số thị trấn của các huyện này lại được hưởng. Đây là sự bất cập đề nghị Trung ương  nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các huyện này được hưởng chính sách như các xã thuộc khu vực II.

          3.2.2. Về  mức hỗ trợ.

Đề nghị mức hỗ trợ thống nhất chỉ quy định 01 mức cho cả xã thuộc khu vực II và III, không quy định 02 mức như hiện nay vì các xã  này đều thuộc khu khu vực nông thôn và theo quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận  nghèo giai đoạn 2011-2015 chỉ phân loại 02 khu vực là thành thị và nông thôn.

Qua kinh nghiêm thực hiện giai đoạn qua, giai đoạn tới, với sự hỗ trợ tíchcực của Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, sự tham gia phối hợp chặt chẽ của các Sở; Ban; Ngành cấp tỉnh; cùng với sự vào cuộc quyết liệt của các huyện và ý thức nổ lực vươn lên thoát nghèo của chính người dân được hưởng chính sách này. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn sẽ là điểm sáng trong hàng loạt các chính sách an sinh xã hội đang thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh hiện nay./.

Nguồn tin: Phòng Quản lý Ngân sách Huyện xã,   Tác giả: Hồ Tuấn Khải
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 85970


Theo dòng sự kiện:
 Đàm phán hiệp định TPP - Đàm phán thế kỷ (12/10/15)
 5 cách rèn luyện tư duy phát triển để thành công. (21/09/15)
  MỘT SỐ ĐIỂM VỀ KHÓA SỔ CUỐI NĂM VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, CẤP Xà(18/12/13)
 THÀNH TỰU BƯỚC ĐẦU VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THANH HÓA (18/10/13)
 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (11/10/13)
 Thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa ở Thanh Hóa (12/08/13)
 THANH HÓA THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30a (31/07/13)
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Đến ngày 04/09/2020
891
Trực tuyến: 891
Trực tiếp: 0
Xem chi tiết
    Thư viện Video
    Thông báo

Trang WEB đã nâng cấp và cập nhật dữ liệu cho các chuyên mục:

1. Thư viện tài liệu

2. Danh bạ điện thoại

3. Lịch công tác BGĐ

       
 
Bản quyền thuộc Sở Tài Chính Thanh Hóa
Địa chỉ: Nam Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Điện thoại: 02373.666.1001. FAX: 02376.661.017
Trưởng Ban biên tập: Giám đốc - Đinh Cẩm Vân
Website được phát triển bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Kinh - www.lamkinh.com