Tìm kiếm
    Liên kết Website
    Bản đồ hành chính Tỉnh
    Giá vàng
Giá vàng - ngày 29/09/2020
Loại Giá mua Giá bán
Nguồn:www.sacombank-sbj.com
    Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


    Số lượt truy cập
Hôm nay 33625
Hôm qua 47884
Tuần này 128461
Tháng này 965447
Tất cả 28482527
Browser   (Today) Chi tiết >>
    Đăng nhập
 
 
   
Thứ tư, 18/12/2013
MỘT SỐ ĐIỂM VỀ KHÓA SỔ CUỐI NĂM VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

Để công tác khóa sổ cuối năm và Quyết toán NSNN năm 2013 của cấp huyện, cấp xã thực hiện đúng các quy định của Trung ương và tỉnh ban hành, nhất là các quy định mới ban hành trong năm 2013, Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị, thành phố (gọi tắt là huyện) Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) lưu ý một số điểm sau:

Công tác khóa sổ cuối năm và Quyết toán ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện theo Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm; Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS) và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

          Để công tác khóa sổ cuối năm và Quyết toán NSNN năm 2013 của cấp huyện, cấp xã thực hiện đúng các quy định của Trung ương và tỉnh ban hành, nhất là các quy định mới ban hành trong năm 2013,  Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị, thành phố (gọi tắt là huyện) Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) lưu ý một số điểm sau:

I. Kiểm tra đối chiếu trước khi  khóa sổ:

Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện; Ban Tài chính các xã chủ động và phối hợp với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, thực hiện một số nội dung sau:

1. Kiểm tra số dư dự toán năm 2012 chuyển sang năm 2013, dự toán giao năm 2013 và dự toán ứng trước năm 2014 (nếu có).

2. Kiểm tra số liệu chi NSNN bằng lệnh chi tiền nhập trên hệ thống Tabmis.

3. Rà soát các khoản tạm vay, tạm ứng chưa đưa vào vào cân đối.

4.Rà soát các khoản thu hồi, hoàn trả giữa các cấp ngân sách phải thực hiện trong niên độ ngân sách 2013.

5. Rà soát và xử lý vào thu NSNN các khoản thu trên tài khoản tạm thu, tạm giữ tại KBNN do cơ quan Tài chính và các cơ quan khác quản lý theo công văn số 6928/UBND-KTTC ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh; Các khoản thu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định Thông tư 47/2006/TT-BTC, để từ năm 2014 các khoản thu phạt vi phạm này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính.

II. Chỉnh lý quyết toán.

          Thời gian chỉnh lý Quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã hết ngày 31 tháng 01 năm 2014, trong thời gian này tập trung thực hiện một số nội dung sau:

          1. Về thu ngân sách nhà nước.

Căn cứ Quyết định 4549/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015; Quyết định 4192/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa, thực hiện:

- Kiểm tra các khoản thu NSNN theo dự toán được giao phát sinh trên địa bàn từ ngày 31 tháng 12 trở về trước chưa chuyển vào thu ngân sách, tránh bỏ sót nguồn thu, dấu nguồn thu, nhất là đối với các khoản thu được phân chia cho ngân sách cấp mình.

- Rà soát điều chỉnh những sai sót về hạch toán nội dung các khoản thu, điều chỉnh hạch toán đúng theo đúng Mục lục NSNN, để làm căn cứ phân chia số thu và xác định đúng số tăng thu của các cấp ngân sách theo quy định, trong đó lưu ý một số khoản thu, như: Thu đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước: Hạch toán vào các tiểu mục của các mục 4450, 4500; thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài ủng hộ: Hạch toán vào các tiểu mục của mục 5050, 5100, 5150, 5200; thu hoàn trả giữa các cấp ngân sách, hạch toán vào các tiểu mục của mục 4700; các khoản truy thu, thu nợ đọng của các năm trước, nội dung thu khoản nào thì hạch toán vào tiểu mục của khoản thu đó…không hạch toán các khoản thu trên và các khoản truy thu, thu nợ đọng vào thu khác ở tiểu mục 4949 của mục 4900.

- Kiểm tra hạch toán đúng nội dung các khoản thu tại xã, lưu ý các khoản thu từ quỹ đất hạch toán ở các tiểu mục của mục 3900, trong đó: Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích: Hạch toán tiểu mục 3901, quỹ đất công: Hạch toán tiểu mục 3902, Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định: Hạch toán tiểu mục 3903; các khoản thu thuê tài sản nhà nước hạch toán ở các tiểu mục của mục 3850; các khoản thu khác hạch toán ở các tiểu mục của mục 4900, đặc biệt các khoản hạch toán vào tiểu mục 4949….

* Đối với các khoản thu ngân sách hạch toán vào các tiểu mục thu khác ở các mục thu: Thực hiện rà soát kiểm tra nội dung các khoản thu để hạch toán đúng vào các tiểu mục đã có nội dụng cụ thể của các mục này. Trường hợp khoản thu không thể hạch toán vào được mã số các tiểu mục đã có nội dung thu cụ thể ở mục này hoặc các khoản thu mới phát sinh chưa có mã số tiểu mục hạch toán thì mới hạch toán vào tiểu mục thu khác ở các mục đó, tránh lạm dụng hạch toán vào tiểu mục thu khác ở các mục, đặc biệt hạch toán vào tiểu mục 4949 của mục 4900.

(Nội dung hạch toán các khoản thu xem ở Phụ lục 01/NSNN và tra cứu thêm ở bài viết “Mã số hạch toán phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015” ở mục “Văn bản chuyên ngành”, ở trang Website này)

- Kiểm tra thực hiện phân chia số thu cho các cấp ngân sách đúng theo quy định, trong đó lưu ý một số khoản sau:

+ Thu tiền sử dụng đất đối với các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới, bao gồm các xã đã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và các xã chưa hoàn thành, thực hiện theo công văn số 2497/STC-NSHX ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Sở Tài chính, tránh tình trạng phân chia sai số thu cho các cấp ngân sách xảy ra ở một số huyện trong năm 2012.

+ Thu cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên (tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ) thực hiện đúng theo Tiết 18.3 Mục 18 tại Quyết định 4549/2010/QĐ-UBND;

+ Thu một số sắc thuế mới được sửa đổi, bổ sung như: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thay thế Thuế nhà đất theo quy định của Nghị định 53/2011/NĐ-CP; Thuế bảo vệ môi trường thay thế Phí xăng dầu theo quy định của Nghị định 67/2011/NĐ-CP, các khoản thu này thực hiện phân chia số thu theo đúng Quyết định 2265/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh…

- Xác định số tăng thu của ngân sách cấp huyện, cấp xã năm 2013 (nếu có) để phân bổ sử dụng số tăng thu này đúng quy định. Các huyện có trách nhiệm tổng hợp số tăng thu ngân sách huyện, bao gồm số tăng thu ngân sách cấp huyện và số tăng thu ngân sách cấp xã. Căn cứ số giao dự toán thu NSNN năm 2013 cho các xã và kết quả thực hiện dự toán, xác định số tăng thu và phân bổ sử dụng nguồn tăng thu của ngân sách xã.

(Cách xác định và phân bổ sử dụng số tăng thu theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01/NSNN)

2. Về chi ngân sách.

- Ngân sách cấp huyện, cấp xã đối chiếu với KBNN rà soát, các khoản bổ sung trợ cấp cho ngân sách cấp mình, bao gồm số giao dự toán đầu năm, số bổ sung trong năm, đảm bảo thống nhất số liệu giữa số thông báo bổ sung của cơ quan Tài chính cấp trên với số liệu của ngân sách cấp huyện, cấp xã thực hiện rút bổ sung trợ cấp tại KBNN;

- Phối hợp với KBNN thực hiện thanh toán các khoản tạm ứng đủ điều kiện thực chi ngân sách được đưa vào quyết toán năm 2013;

- Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục Ngân sách nhà nước và các Thông tư sửa đổi, bổ sung có liên quan. Thực hiện rà soát, kiểm tra hạch toán đúng nội dung các khoản chi làm cơ sở tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện so với dự toán được giao, trong đó lưu ý  hạch toán một số mã số mục lục NSNN sau:

* Đối với các cấp hội đặc thù được thành lập theo quy định tại Quyết định 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mã số Chương (cấp quản lý) của  các hội này thực hiện hạch toán đúng theo quy định tại Thông tư số 144/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục NSNN.

* Đối với nội dung một số khoản chi, hạch toán ở các tiểu mục sau:

+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ: Tiểu mục: 7262;

+ Chi trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67CP; 13CP:                                                                           Tiểu mục 7151;

+ Chi mua bảo hiểm ytế cho các đối tượng bảo trợ xã hội:    Tiểu mục 7155;

+ Hỗ trợ nhà ở cho đối tượng ưu đãi:                                     Tiểu mục 7161;

+ Chi mai táng phí:                                                                 Tiểu mục 7257;

+ Phụ cấp ưu đãi nghề:                                                           Tiểu mục 6112;

+ Phụ cấp thâm niên nghề:                                                     Tiểu mục 6115;

+ Phụ cấp lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: Tiểu mục 6121;

+ Phụ cấp theo loại xã:                                                        Tiểu mục 6122;

+ Phụ cấp cho công tác Đảng, Đoàn thể chính trị – xã hội: Tiểu mục 6123;

+ Phụ cấp công vụ:                                                               Tiểu mục 6124.

* Đối với các khoản chi ngân sách hạch toán vào các tiểu mục chi khác ở các mục chi: Thực hiện rà soát kiểm tra nội dung các khoản chi để hạch toán đúng vào các tiểu mục đã có nội dung chi. Trường hợp khoản chi không thể hạch toán vào mã số các tiểu mục đã có nội dung chi cụ thể ở mục này hoặc các khoản chi mới phát sinh chưa có mã số tiểu mục hạch toán thì mới hạch toán vào tiểu mục chi khác ở các mục đó, tránh lạm dụng hạch toán vào tiểu mục chi khác ở các mục, đặc biệt hạch toán vào tiểu mục 7799 của mục 7750.

 - Đối với các khoản hoàn trả từ nguồn ngân sách cấp mình cho ngân sách các cấp, căn cứ Thông tư 143/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi bổ sung mục lục NSNN, hạch toán đúng nội dung hoàn trả như sau:

+ Các khoản được bổ sung trợ cấp có mục tiêu trong năm 2013 nhưng sử dụng còn dư trong năm phải hoàn trả:                        Hạch toán ở tiểu mục 7701;

+ Các khoản còn dư từ năm 2012 trở về trước phải hoàn trả ngân sách: Hạch toán ở tiểu mục 7702.

Không hạch toán các khoản chi hoàn trả trên vào tiểu mục chi khác 7799;

- Xác định các khoản tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh toán; các khoản dư dự toán kinh phí năm 2013 của ngân sách cấp huyện, cấp xã (bao gồm nguồn năm trước chuyển sang; nguồn giao dự toán đầu năm; nguồn bổ sung trong năm…, trong đó: Phần dự toán hủy bỏ; Phần được chuyển nguồn sang năm 2014 tiếp tục thực hiện.

          3. Ghi thu, ghi chi.

          - Đối với các khoản thu ngân sách nhà nước từ phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp phần phải hạch toán ghi thu, ghi chi. Căn cứ dự toán được giao trong năm, số thực hiện thu, chi trong năm theo chế độ của các đơn vị,  Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị, thành phố (đối với Ngân sách huyện), Ban Tài chính xã (đối với ngân sách xã) kiểm tra phần phải hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước lập thủ tục thực hiện ghi thu, ghi chi.

- Đối với các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước nộp ở tài khoản tạm thu, tài khoản tiền gửi tại KBNN. Căn cứ kết quả sử dụng nguồn kinh phí này được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoàn chỉnh hồ sơ chứng thu, chi theo đúng chế độ đối với các khoản đã đủ điều kiện ghi thu, ghi chi, thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách;

- Số ghi thu phải tương ứng với số ghi chi;

- Số còn lại chưa sử dụng hết hoặc chưa đủ hồ sơ chứng từ thu, chi theo chế độ quy định, để thực hiện được ghi thu, ghi chi, đề nghị tiếp tục theo dõi, quản lý sử dụng đúng mục đích và thực hiện ghi thu, ghi chi vào ngân sách năm 2014 khi đã đủ điều kiện.

III.Chuyển nguồn ngân sách.

Trên cơ sở thực hiện dự toán thu chi ngân sách năm 2013, cấp huyện, cấp xã xác định số kinh phí ngân sách cấp mình được phép chuyển nguồn sang năm 2014 theo quy định để có nguồn và chi đúng nguồn các nhiệm vụ trong năm 2013 chưa thực hiện hiện hết được tiếp tục thực hiện trong năm 2014.

 Việc chuyển nguồn ngân sách thực hiện theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Căn cứ các quy định này ngân sách cấp huyện; cấp xã xác định các khoản kinh phí đã được giao nhiệm vụ chi trong năm nhưng chưa sử dụng, phân bổ hoặc đã chi tạm ứng nhưng chưa đủ điều kiện thanh toán quyết toán vào niên độ ngân sách 2013, bao gồm: Dư dự toán; dư tạm ứng; Dư tài khoản tiền gửi có nguồn gốc ngân sách; các khoản bổ sung trợ cấp có mục tiêu chưa sử dụng hết nhưng đang còn nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện chuyển nguồn; nguồn dự phòng còn lại chưa sử dụng; tăng thu tiền sử dụng đất chưa sử dụng; nguồn 50% tăng thu so với dự toán được giao dành thực hiện cải cách tiền lương, 50% tăng thu còn lại chưa phân bổ sử dụng hết…., trình cấp có thẩm quyền xét duyệt, thực hiện chuyển nguồn sang năm 2014 để có nguồn thực hiện tiếp các nhiệm vụ trong năm này.

Lưu ý đối với các khoản bổ sung trợ cấp có mục tiêu trong năm, rà soát kỹ số còn lại chưa phân bổ sử dụng, trong đó xác định số được phép chuyển nguồn theo quy định, số phải hoàn trả cho ngân sách cấp trên trong năm 2013 do đã hết nhiệm vụ chi hoặc phải hoàn trả theo quy định, lập thủ tục thực hiện hoàn trả cho các cấp ngân sách, tránh tình trạng để lại sử dụng sai nguồn hoặc phải theo dõi các khoản hoàn trả từ năm này qua năm khác.

 Căn cứ các khoản kinh phí được chuyển nguồn theo quy định, Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với ngân sách cấp huyện); Ban Tài chính xã (đối với ngân sách cấp xã) phối hợp với KBNN lập thủ tục chuyển nguồn kinh phí sang năm 2014 tiếp tục thực hiện. Số chi chuyển nguồn được quyết toán vào chi ngân sách năm 2013, đảm bảo số chênh lệch thu – chi năm 2013 của các cấp ngân sách là số thực kết dư của ngân sách cấp mình (tránh tình trạng kết dư ảo).

(Chi tiết hướng dẫn chuyển nguồn ngân sách xem quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC).

IV. Quyết toán ngân sách.

1. Xét duyệt, thẩm định, tổng hợp quyết toán.

Các huyện phải tổ chức xét duyệt quyết toán các đơn vị dự toán cấp huyện và thẩm định quyết toán ngân sách cấp xã, làm cơ sở tổng hợp quyết toán ngân sách huyện báo cáo Sở Tài chính; các xã tổng hợp quyết toán báo cáo Phòng tài chính – Kế hoạch.

Số liệu quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách; của ngân sách cấp huyện, cấp xã phải được đối chiếu  khớp đúng với số liệu đã được kiểm soát thực thu; thực chi qua KBNN nơi giao dịch cả về tổng số và mục lục NSNN.

Số quyết toán thu phải đúng chính sách; đảm bảo tính chính xác số nộp ngân sách nhà nước về tổng số và số phân chia cho từng cấp ngân sách theo quy định. Hoàn trả cho các đối tượng nộp ngân sách đối với các khoản thu sai quy định; chi trả cho các cấp  ngân sách đối với các khoản phân chia không đúng số thu.

Số quyết toán chi phải đảm bảo các khoản chi có trong dự toán  ngân sách được giao, chi đúng chế độ định mức theo quy định, chi được chủ tài khoản duyệt chi. Xuất toán các khoản chi không có trong dự toán; thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khoản chi sai chế độ. Trong đó lưu ý một số điểm đối với quyết toán chi đầu tư XDCB và chi thường xuyên năm 2013 như sau:

  • Đối với quyết toán chi đầu tư XDCB:

+ Kiểm tra quy trình thực hiện đầu tư từ khâu lập dự án đầu tư; lựa chọn nhà thầu đến tổ chức thực hiện.

+ Kiểm tra, xác định sự phù hợp về tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn trong báo cáo quyết toán của chủ đầu tư và báo cáo tổng hợp quyết toán của Kho bạc nhà nước.

+ Kiểm tra, xác định sự phù hợp về danh mục dự án giữa báo cáo quyết toán của chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước cùng cấp.

+ Kiểm tra, so sánh kế hoạch vốn và số vốn thanh toán của từng dự án giữa báo cáo quyết toán của chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước. Xác định số vốn được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán; số kế hoạch vốn huỷ bỏ.

+ Đưa ra nhận xét về tình hình thực hiện, thanh toán và quyết toán vốn trong năm, tình hình chấp hành chế độ chính sách.

- Đối với quyết toán chi thường xuyên, chú trọng thẩm tra, xét duyệt một số khoản sau:

+ Kiểm tra, xét duyệt kỹ việc thực hiện các chính sách an sinh, xã hội về nguồn kinh phí đảm bảo, thủ tục, hồ sơ, quy trình tổ chức thực hiện, nhất là đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp cho người dân và hỗ trợ phát triển sản xuất. Kiểm tra việc xử lý kinh phí còn dư (nếu có) sau khi đã thực hiện xong chính sách trong năm.

+ Chú trọng thẩm tra, xét duyệt các khoản chi mua sắm, sửa chữa; chi  tổ chức hội nghị, hội thảo; chi đoàn ra; chi đoàn vào; chi khác ngân sách. Các khoản chi này thẩm tra, xét duyệt về chủ trương thực hiện; dự toán bố trí; định mức chi…Ngoài ra đối với mua sắm, sửa chữa phải kiểm tra về quy trình thực hiện chi ngân sách, như: Thẩm định giá; tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu; quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp sản phẩm ….. theo đúng quy định.

+ Chi mua thẻ Bảo hiểm y tế: Kiểm tra đầy đủ hồ sơ thực hiện mua thẻ  cho các đối tượng, bao gồm: Hợp đồng, thanh quyết toán hợp đồng mua thẻ giữa huyện với Bảo hiểm xã hội. Quy trình tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp danh sách mua thẻ,  kinh phí mua thẻ chuyển cho Bảo hiểm xã hội, tổ chức cấp phát thẻ cho các đối tượng… đảm bảo đúng chính sách, tránh tình trạng trùng lắp  hoặc bỏ sót đối tượng.

2.Thuyết minh quyết toán.

Căn cứ Thông tư số 222/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Bộ tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định 4192/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa; Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường;  Chỉ thị số 09/CT-TTg ngay 09 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách năm 2013; Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 về phê duyệt tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên và 30% một số nhiệm vụ chi thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia 7 tháng cuối năm 2013; Công văn số 4741/UBND-KTTC ngày ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ Tài chính – Ngân sách những tháng cuối năm 2013  và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

 Thuyết minh quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách huyện năm 2013 tập trung một số nội dung sau:

2.1.Về thu Ngân sách nhà nước.

Báo cáo kết quả thực hiện so với dự toán tỉnh giao, huyện giao, nêu rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan; trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương đối với việc tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013.

Đánh giá cụ thể kết quả thực hiện theo từng lĩnh vực, từng sắc thuế do chịu tác động của Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường; Các khoản thu cân đối chi ngân sách huyện theo dự toán được giao, bao gồm khoản dành cho chi thường xuyên và khoản dành cho chi đầu tư phát triển; tình hình thực hiện một số khoản thu tạo nguồn cho nhiệm vụ chi cụ thể như: Thu tại xã phần dành thực hiện xây dựng nông thôn mới; Thu từ phí bảo vệ môi trường để đầu tư cho công tác khắc phục môi trường….Đi sâu phân tích đánh giá các khoản thu từ đất như: Thu tiền sử dụng đất, phần chi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng được thực hiện ghi thu – ghi vào ngân sách, phần nộp trực tiếp vào KBNN được phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định; Tiền thuê đất sau khi thực hiện Quyết định 1612/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc miễn giảm tiền thuê đất năm 2013, năm 2014; Đánh giá kết quả thực hiện một số khoản thu mới phát sinh thời gian qua theo các chính sách mới ban hành như: Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác thác mỏ; Thuế môi trường; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…

Đối với các khoản thu tại xã: Căn cứ dự toán được giao xác định đúng nội dung các khoản thu, số thu thuộc nhiệm vụ được giao cho xã; phân biệt rõ các khoản thu tại xã với các khoản thu thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác không giao dự toán nhưng ngân sách xã được hưởng số thu phân chia theo quy định để đánh giá đúng kết quả thực hiện dự toán đối với khoản giao thu tại xã. Qua thực hiện nêu lên những nguyên nhân khách quan, chủ quan tác động đến thực hiện dự toán khoản thu này; những đề xuất, kiến nghị về số giao thu, cơ chế sử dụng nguồn thu, trong đó phân tích kỹ về cơ chế sử dụng 50% số thu tại xã để thực hiện xây dựng nông thôn mới;

Giải trình cụ thể các khoản thu khác hạch toán ở tiểu mục 4949.

Đối với các khoản thu huy động đóng góp: Thuyết minh chi tiết các khoản thu; mục đích thu; cấp ban hành văn bản; hình thức ban hành…

Đối với các khoản tài trợ, viện trợ: Thuyết minh cụ thể các khoản thu; số thu; tên tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ…

2.2.Về chi Ngân sách.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán được giao cụ thể theo từng lĩnh, từng sự nghiệp; phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện dự toán trong năm do một số cơ chế chính sách Trung ương và tỉnh ban hành; nêu rõ nguyên nhân tăng giảm so với dự toán được giao; mặt đạt được, mặt còn tồn tại trong việc thực hiện dự toán 2013.

Trong đó tập trung một số nội dung sau:

a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đánh giá thực hiện chi cụ thể theo từng nguồn vốn, bao gồm:

+ Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất;

+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao;

+ Chi từ nguồn 50% thu cố định tại xã để thực hiện xây dựng nông thôn mới;

+ Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên;

+ Chi từ nguồn huy động, đóng góp, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;

+ Chi từ nguồn khác.

- Đánh giá kết quả thực hiện chi theo từng lĩnh vực, sự nghiệp bao gồm:

+ Chi đầu tư cho giáo dục – đào tạo;

+ Chi đầu tư cho xây dựng nông thôn mới;

+ Chi đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; thủy lợi;

+ Chi cho công tác khắc phục môi trường;

+ Chi đầu tư cho các lĩnh vực, sự nghiệp khác;

b) Đối chi thường xuyên.

Ngoài việc phân tích đánh giá kết quả thực hiện đối với từng lĩnh vực, sự nghiệp, yêu cầu báo cáo đánh giá thực hiện một số chính sách sau:

- Báo cáo thực hiện Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 về phê duyệt tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên và 30% một số nhiệm vụ chi thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia 7 tháng cuối năm 2013, tác động của Quyết định này đối với thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa phương;

- Đánh giá thực hiện các chính sách an sinh xã hội như: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Hỗ trợ học sinh bán trú theo Quyết định 85/20120/QĐ-TTg; Bù học phí, chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP; Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em 3-4 tuổi theo Quyết định 60/QĐ-TTg; Bảo trợ xã hội theo Nghị định 67; NĐ13 của Chính phủ; Mua thẻ bảo hiểm ytế cho các đối tượng huyện quản lý; Hỗ trợ người nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg; Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg; Hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg … , Nêu lên tính hiệu quả của các chính sách, nguồn ngân sách đảm bảo; khó khăn vướng mắc trong tổ chức thực hiện và đưa ra những đề xuất kiến nghị;

- Đánh giá thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành như:  Chương trình xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính sách thủy lợi phí; chính sách xuất khẩu lao động; chính sách thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 theo Quyết 315/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP; chính sách phát triển giao thông nông thôn; chính sách xây dựng vùng lúa thâm canh năng xuất, chất lượng, hiệu quả cao giai đoạn 2009-2013 theo Quyết định 1304/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh; chính sách thu hút người có trình độ đại học trở lên về công tác tại xã, phường, thị trấn và chính sách hỗ trợ đối với công chức chưa đạt chuẩn theo Quyết định 798/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh…Nêu tác động của các chính sách này đối với phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong tổ chức thực hiện một số chính sách Chính phủ mới ban hành như: Nghị định 116/2012/NĐ-CP; Nghị định 19/2013/NĐ-CP; Chính sách thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 ….

c) Ngoài báo cáo thuyết minh chi đầu tư XDCB; chi thường xuyên như trên. Báo cáo thuyết minh chi ngân sách yêu cầu đánh giá một số nội dung sau:

 - Báo cáo thực hiện phân bổ sử dụng kinh phí từ nguồn bổ sung trợ cấp có mục tiêu trong năm về quy trình phân bổ; tiến độ thực hiện và việc kiểm tra kiểm soát việc sử dụng ngân sách sau khi được phân bổ kinh phí.

- Báo cáo các khoản chi từ nguồn dự phòng ngân sách, nêu những đề xuất kiến nghị về cơ chế sử dụng nguồn kinh phí này.

- Báo cáo sử dụng các khoản tăng thu (nếu có) chi tiết theo từng nguồn: Nguồn dành thực hiện cải cách tiền lương năm 2014; nguồn đã phân bổ sử dụng trong năm theo từng nội dung chi; nguồn chưa sử dụng được phép chuyển nguồn sang năm sau thực hiện; nguồn để lại kết dư ngân sách…., nêu những thuận lợi khó khăn trong việc xác định nguồn tăng thu và sử dụng nguồn kinh phí này trong năm, nhất là đối với cấp xã.

- Báo cáo  thực hiện các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách, số hoàn trả và nội dung hoàn trả. Đối với các khoản còn lại hết năm 2013 chưa thực hiện hoàn trả hết, bao gồm các khoản phải hoàn trả từ năm 2012 trở về trước và số phải hoàn trả mới phát sinh trong năm 2013, yêu cầu giải trình cụ thể lý do.

- Thuyết minh chi tiết nội dung các khoản chi chuyển nguồn, nêu những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện chuyển nguồn ngân sách, nhất là đối với cấp xã.

- Báo cáo chi tiết nội dung các khoản chi khác ngân sách, trong đó giải trình cụ thể đối với các khoản hỗ trợ cho các đơn vị không thuộc dự toán ngân sách cấp mình; các khoản chi khác ở tiểu mục 7799.

V. Báo cáo nợ xây dựng cơ bản và các khoản vay ngân sách, vay khác.

1. Đối với nợ xây dựng cơ bản.

Báo cáo, đánh giá tình hình nợ xây dựng cơ bản cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư:

- Theo loại công trình, gồm: Công trình đã quyết toán; Công trình chuyển tiếp; Công trình mới được phê duyệt trong năm 2013.

- Theo nguồn vốn các cấp ngân sách đảm bảo, gồm: Nguồn ngân sách Trung ương và tỉnh; Nguồn ngân sách huyện, xã và các nguồn huy động hợp pháp khác.

- Các giải pháp thời gian tới để xử lý khoản nợ đọng này.

- Những đề xuất kiến nghị với cơ quan cấp trên  trong việc xử lý nợ đọng .

2. Các khoản vay ngân sách, vay khác.

Đối với các khoản vay kích cầu thực hiện các chính sách phát triển làng nghề; nuôi trồng thủy sản; giao thông nông thôn; kiên cố hóa kênh mương nội đồng….; vay quỹ phát triển đất; vay khác. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội đối với các khoản vay này; những tồn tại, vướng  mắc trong việc phân bổ sử dụng nguồn vay; phương án trả nợ, đặc biệt đối với các khoản vay đã quá hạn.

VI. Phân tích chênh lệch thu – chi ngân sách.

Trên cơ sở số chênh lệch thu – chi ngân sách cấp huyện, cấp xã, phân tích cụ thể các khoản kinh phí chưa thực hiện chi chuyển nguồn (nếu còn), như: Tạm ứng chưa đủ điều kiện quyết toán; Kinh phí đã có nhiệm vụ chi nhưng trong năm chưa đủ điều kiện thực hiện; Nguồn tiền sử dụng đất chưa phân bổ; nguồn thực hiện hiện cải cách tiền lương còn lại chưa sử dụng; nguồn tăng thu đang còn chưa phân bổ; dự phòng chưa sử dụng hết; các khoản huy động, đóng góp; viện trợ, tài trợ còn lại chưa sử dụng…để xác định số thực kết dư ngân sách.

VII. Xử  lý kết dư ngân sách.

Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã còn dư sau khi quyết toán NSNN được Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn, Phòng Tài chính – Kế hoạch (đối với ngân sách cấp huyên), Ban Tài chính xã (đối với ngân sách cấp xã) phối hợp với KBNN huyện thực hiện chuyển vào thu NSNN năm 2014 cho các cấp ngân sách để có nguồn phân bổ các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình trong năm 2014.

VIII. Thực hiện các kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm toán.                              

Các đơn vị được thanh tra; kiểm toán ngân sách nhà nước, căn cứ các kết luận, kiến nghị; báo cáo kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ những nội dung kết luận được đơn vị chấp nhận thực hiện, số đã thực hiện, số còn lại chưa thực hiện, nêu rõ lý do đối với số chưa thực hiện này; những nội dung kết luận đơn vị còn kiến nghị chưa thống nhất, giải trình cụ thể những nội dung chưa thống nhất này và đưa ra những đề xuất, kiến nghị.

IX. Công khai quyết toán.

Căn cứ Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước;  các đơn vị dự toán; các đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ…; Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Quyết toán sau khi được phê chuẩn, các huyện, các xã phải thực hiện công khai quyết toán.

1. Thời gian công khai.

Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã  ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách.

2. Hình thức công khai.                                                     

- Đối với cấp huyện.

Thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã thuộc cấp huyện; phát hành ấn phẩm; đưa lên trang Website của huyện (nếu có).

- Đối với cấp xã.

          Niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, bản, ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã.

          Trên đây là một số điểm lưu ý đối các huyện, các xã về công tác khóa sổ cuối năm và Quyết toán NSNN ngân sách cấp huyện; cấp xã năm 2013.

Phụ lục kèm theo.

Nguồn tin: Phòng QLNS-HX,   Tác giả: Hồ Tuấn Khải
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 94195


Theo dòng sự kiện:
 Đàm phán hiệp định TPP - Đàm phán thế kỷ (12/10/15)
 5 cách rèn luyện tư duy phát triển để thành công. (21/09/15)
 THỰC HIỆN CHÍNH SACH HỖ TRỢ TRỤC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN THEO QUYÊT ĐỊNH 102/2009/QĐ-TTg (12/11/13)
 THÀNH TỰU BƯỚC ĐẦU VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THANH HÓA (18/10/13)
 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (11/10/13)
 Thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa ở Thanh Hóa (12/08/13)
 THANH HÓA THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30a (31/07/13)


Các tin khác:
 Công văn số 13325/BTC-NSNN ngày 2/10/2012 (08/11/12) (66546)
 Công văn số 8947/BTC-KHTC ngày 04/7/2012 (08/11/12) (69022)
 Công văn số 4911/BTC-NSNN ngày 12/4/2012 (08/11/12) (68544)
 Công văn số 16471/BTC-NSNN ngày 05/12/2011 (08/11/12) (65209)
 Thông tư số 176/2010/TT-BTC ngày 5/11/2010  (08/11/12) (62681)
 Quyết định số 2250/QĐ-BTC ngày 06/9/2010 (08/11/12) (59975)
 Quyết định số 2179/QĐ-BTC ngày 27/8/2010 (08/11/12) (55778)
 Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 (06/11/12) (58851)
 Quyết định số 94/QĐ-BTC ngày 13/01/2009  (06/11/12) (56197)
 Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009  (06/11/12) (55217)
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Đến ngày 04/09/2020
891
Trực tuyến: 891
Trực tiếp: 0
Xem chi tiết
    Thư viện Video
    Thông báo

Trang WEB đã nâng cấp và cập nhật dữ liệu cho các chuyên mục:

1. Thư viện tài liệu

2. Danh bạ điện thoại

3. Lịch công tác BGĐ

       
 
Bản quyền thuộc Sở Tài Chính Thanh Hóa
Địa chỉ: Nam Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Điện thoại: 02373.666.1001. FAX: 02376.661.017
Trưởng Ban biên tập: Giám đốc - Đinh Cẩm Vân
Website được phát triển bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Kinh - www.lamkinh.com