Tìm kiếm
    Liên kết Website
    Bản đồ hành chính Tỉnh
    Giá vàng
Giá vàng - ngày 01/06/2020
Loại Giá mua Giá bán
Nguồn:www.sacombank-sbj.com
    Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


    Số lượt truy cập
Hôm nay 14324
Hôm qua 21249
Tuần này 35573
Tháng này 14324
Tất cả 25106368
Browser   (Today) Chi tiết >>
    Đăng nhập
 
 
   
Thứ năm, 27/07/2017
Hướng dẫn Về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017 theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 và Nghị định 76/2017/NĐ-CP ngày 30/6/2017 của Chính phủ.

Căn cứ theo các quy định của Nhà nước, Sở Tài chính đã có công văn số 2975/STC-QLNS.TTK ngày 20/7/2017 hướng dẫn một số điểm xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các Nghị định. Để thuận lợi cho các đơn vị và doanh nghiệp tìm hiểu và tra cứu thông tin, Sở Tài chính đăng nguyên văn công văn số 2975/STC-QLNS.TTK ngày 20/7/2017.

      Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở (gọi tắt là Nghị định số 47/2017/NĐ-CP) quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang;

      Căn cứ Nghị định số 76/2017/NĐ-CP ngày 30/6/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở (gọi tắt là Nghị định số 76/2017/NĐ-CP) về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;

      Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BNV ngày 12/5/2017 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội;

      Căn cứ Thông tư số 67/2017/TT-BTC ngày 30/6/2017 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 76/2017/NĐ-CP ngày 30/6/2017 của Chính phủ;

      Sở Tài chính hướng dẫn một số điểm xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các Nghị định trên như sau:

      I. Biên chế xác định nhu cầu điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017.

Biên chế tính tiền lương cơ sở tăng thêm năm 2017 là số thực có mặt tại thời điểm 01/7/2017 và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2017, cụ thể:

     1. Biên chế các cơ quan Đảng, Đoàn thể chính trị-xã hội: Theo Thông báo số 1221-TB/TC ngày 23/6/2008 và Công văn số 522-CV/BTCTU ngày 07/12/2016 của Ban tổ chức Tỉnh uỷ về biên chế cơ quan Đảng, đoàn thể và các thông báo giao bổ sung (nếu có).

     2. Biên chế công chức hành chính (gồm cả lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP), biên chế sự nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa;

     Đối với số biên chế tăng thêm trong năm 2017 so với số biên chế có mặt tại thời điểm 01/7/2017 (nếu có), trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định số 47/2017/NĐ-CP của số biên chế này được các cơ quan, đơn vị và địa phương tổng hợp báo cáo bổ sung, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

     Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP năm 2017 của số biên chế này do cơ quan, đơn vị, địa phương tự đảm bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017 của các cơ quan, đơn vị và địa phương.

     Biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Quyết định số 619/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố và đối tượng tri thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.

     II. Xác định và tổng hợp nhu cầu thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở.

     1. Căn cứ để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP:

     - Căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ (không bao gồm tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ).

     -  Căn cứ các khoản phụ cấp hiện hưởng theo chế độ quy định (không bao gồm các khoản phụ cấp được quy định bằng mức tiền cụ thể).

      - Căn cứ các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn);

     - Căn cứ mức tiền lương cơ sở tăng thêm quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP (1.300.000 đồng/tháng) so với Nghị định số 47/2016/NĐ-CP (1.210.000 đồng/tháng) theo số biên chế thực có mặt được xác định tại Phần I nêu trên.

      2. Ngoài kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Mục 1, 2 Phần I nêu trên, nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 47/2017/NĐ-CP còn bao gồm cả kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách sau:

      a) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ hoạt động cấp uỷ thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 4 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Trung ương Đảng.

      b) Hoạt động phí của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

      c) Quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố theo quy định tại Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; khuyến nông viên thôn, bản thuộc 7 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ được quy định tại Quyết định số 2539/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của UBND tỉnh và đội viên thuộc đề án 600 phó Chủ tịch UBND xã về công tác tại các xã thuộc 7 huyện nghèo của tỉnh theo Quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh (trong khi chờ TW hướng dẫn, các địa phương tổng hợp chung vào nhu cầu để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thực hiện).

      d) Nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của các địa phương bao gồm cả phần ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế, chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu cho các đối tượng do địa phương quản lý theo quy định của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

      e) Nhu cầu học bổng tăng thêm cho học sinh các trường dân tộc nội trú (tỉnh và huyện) theo Thông tư liên tịch số 43/2007/TTLT/BTC-BGD ĐT ngày 2/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập.

      f) Nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ phụ cấp, trợ cấp tính trên lương, ngạch, bậc hoặc mức lương cơ sở được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và hướng dẫn của các bộ, cơ quan Trung ương sau thời điểm ngày 30 tháng 10 năm 2016 (nếu có) được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2017.

      3. Xác định nhu cầu và tổng hợp kinh phí đối với khối xã, phường, thị trấn:

      a) Xác định nhu cầu và tổng hợp kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở của cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn được tính trên hệ số lương theo ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định. Riêng cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hệ số lương theo ngạch bậc, chức vụ được tính theo bảng lương quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

     b) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của HĐCP, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT được tính tăng thêm 7,44% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2017 theo quy định tại Nghị định số 76/2017/NĐ-CP (mức trợ cấp hưởng từ ngày 01/7/2017 được làm tròn thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ).

      III. Xác định nguồn kinh phí thực hiện.

  1. Nguồn kinh phí:

     1.1. Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2017 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương tại Quyết định 4763/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh.

      1.2. Các huyện, thị xã, thành phố huy động nguồn 50% tăng thu (không kể tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2016 so với dự toán tỉnh giao năm 2016;

     1.3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2017, riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%. Số thu được để lại thực hiện như sau:

      a) Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu sau khi loại trừ các chi phí cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

     b) Đối với số thu học phí chính quy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo quy định).

      c) Đối với số thu từ các hoạt động đào tạo tại chức, liên doanh liên kết, các hoạt động đào tạo khác của các cơ sở đào tạo công lập: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí liên quan và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định.

     d) Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: 35% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh và tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá dịch vụ.

      đ) Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác của cơ quan, đơn vị: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí liên quan và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định.

      Lưu ý: Trường hợp số thu này từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu thì 35%, 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu.

      1.4. Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên, các cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu năm 2017 phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị, bao gồm cả nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2016 chưa sử dụng (nếu có).

     1.4. Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

  1. Cơ chế chi trả và hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

      2.1. Trường hợp các nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các huyện, TX, TP và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

     2.2. Trường hợp các nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017 theo Nghị định số 47/2017/NĐ-CP: Các địa phương, đơn vị tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện.

Đối với phần chênh lệch lớn hơn còn dư các địa phương, đơn vị không được sử dụng cho mục tiêu khác; phải tiếp tục theo dõi để thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình và thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020.

     2.3. Đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động: Các cơ quan, đơn vị tự đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động qui định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 47/2017/NĐ-CP từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác, không tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017 của các cơ quan, đơn vị.

     Lưu ý: Đối với các xã, phường, thị trấn có nguồn 50% tăng thu thực hiện năm 2016 so với dự toán huyện, thị xã, thành phố giao năm 2016 lớn hơn nhu cầu điều chỉnh mức lương và các chế độ, chính sách theo lương được tổng hợp riêng theo biểu số 6 kèm theo.

      IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

      1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tại đơn vị, địa phương và nguồn đã giao dự toán đầu năm 2017 để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm cho cán bộ công chức, viên chức,... của đơn vị, địa phương mình với mức lương cơ sở được tính là 1.300.000 đồng từ 01/7/2017.

      2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp nhu cầu tiền lương tăng thêm; nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện dự toán quy định tại Mục II và Mục III hướng dẫn này (báo cáo kèm theo các biểu mẫu đính kèm) và kết quả chi trả gửi về Sở Tài chính thẩm định chậm nhất vào ngày 31/7/2017.

     Trong đó, lưu ý báo cáo phải kèm theo bảng lương tháng 5 và tháng 6 năm 2017 của các cơ quan, đơn vị (có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước).

     Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời giải quyết./.

Nguồn tin: Sở Tài chính,   Tác giả: Lê Xuân Phúc Hưng - Chuyên viên phòng Quản lý ngân sách - THTKTC
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 37388


Theo dòng sự kiện:
 Hướng dẫn liên ngành về việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid-19. (14/04/20)
 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (08/04/20)
 Thực hiện hướng dẫn gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính để triển khai lập Báo cáo Tài chính ngân sách năm 2018 (01/04/19)
 Hướng dẫn thực hiện dự toán năm 2019 (16/01/19)
 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2018 (08/01/19)
 Xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ. (17/09/18)
 Kết quả thực hiện, triển khai mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (18/08/18)
 Triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/7/2018 về việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa (06/08/18)
 Hướng dẫn mua sắm tài sản công từ nguồn Ngân sách Nhà nước năm 2018 (04/08/18)
 Phê duyệt nội dung, chương trình mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (10/07/18)


Các tin khác:
 Thực hiện Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính  (22/03/18) (26468)
 Hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mới và hướng dẫn điều chỉnh vốn TPCP 2017 trên TABMIS. (07/03/18) (30931)
 Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2017. (02/02/18) (40080)
 Thực hiện hướng dẫn xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm và khóa sổ kế toán niên độ 2017 trên Tabmis (04/01/18) (31341)
 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN CHẬM NỘP GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2020. (25/12/17) (30156)
 Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN (14/12/17) (32474)
 Kiểm tra, giám sát, đánh giá chương trình giảm nghèo năm 2017 (28/11/17) (31890)
 Cán bộ công chức, viên chức, lao động Bộ Tài chính ủng hộ đồng bào Thanh Hóa bị thiệt hại do lụt báo gây ra (07/11/17) (28022)
 Danh mục tài liệu ôn thi công chức cấp xã năm 2017 đối với môn nghiệp vụ chuyên ngành Tài chính - Kế toán  (16/10/17) (34725)
 Mua sắm tập trung cấp tỉnh tài sản (máy vi tính) đợt 1 năm 2017. (01/09/17) (40432)
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Đến ngày 27/05/2020
472
Trực tuyến: 472
Trực tiếp: 0
Xem chi tiết
    Thư viện Video
    Thông báo

Trang WEB đã nâng cấp và cập nhật dữ liệu cho các chuyên mục:

1. Thư viện tài liệu

2. Danh bạ điện thoại

3. Lịch công tác BGĐ

       
 
Bản quyền thuộc Sở Tài Chính Thanh Hóa
Địa chỉ: Nam Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Điện thoại: 0237.6661001. FAX: 02376.661.017
Trưởng Ban biên tập: Giám đốc - Đinh Cẩm Vân
Website được phát triển bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Kinh - www.lamkinh.com