Tìm kiếm
    Liên kết Website
    Bản đồ hành chính Tỉnh
    Giá vàng
Giá vàng - ngày 29/09/2020
Loại Giá mua Giá bán
Nguồn:www.sacombank-sbj.com
    Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


    Số lượt truy cập
Hôm nay 8957
Hôm qua 47884
Tuần này 103793
Tháng này 940779
Tất cả 28457859
Browser   (Today) Chi tiết >>
    Đăng nhập
 
 
   
Thứ tư, 30/07/2014
Đánh giá tình hình thực hiện các chính sách kinh tế do UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh hóa, ngoài các chính sách Trung ương ban hành triển khai thực hiện, tỉnh đã ban hành thực hiện 14 chính sách kinh tế ( 8 chính sách thuộc lĩnh vực nông nghiệp; 3 chính sách thuộc lĩnh vực công nghiệp và TTCN; 3 chính sách thuộc các lĩnh vực khác) khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hưởng ứng; các chính sách đã thực sự đi vào cuộc sống người dân, được các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ.

   I. Đánh giá chung:

   1. Sự cần thiết phải đánh giá lại các chính sách kinh tế:

   Qua thực hiện các chính sách, cơ bản đã đạt được mục tiêu đề ra, phát huy được hiệu quả của chính sách; đời sống của nhân dân các vùng được thụ hưởng chính sách được tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại: Đó là công tác tuyên truyền đến người dân chưa được cụ thể, qua nắm bắt nhiều hộ dân chưa hiểu được chính sách, chưa nắm hết được tính ưu việt của chính sách, quyền lợi của mình khi thực hiện chính sách nên việc hưởng ứng cũng như huy động nguồn vốn từ các tổ chức, các hộ dân còn hạn chế; đó là việc triển khai thực hiện các chính sách của một số huyện còn chưa kịp thời, chưa đồng bộ; dẫn đến kinh phí thực hiện của nhiều chính sách chưa thực hiện hết trong năm kế hoạch, một số nội dung của chính sách chưa được thực hiện. Sau một thời gian thực hiện đã có một số chính sách không đáp ứng được yêu cầu thực tế, một số nội dung đã được thực hiện theo chính sách Trung ương ban hành dẫn đến có sự chồng chéo khó thực hiện.

Chính vì vậy, việc đánh giá lại các chính sách đã ban hành là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân một cách thiết thực nhất.

   2. Phạm vi, mục đích của việc đánh giá lại các chính sách.

   2.1. Phạm vi:

   Các chính sách do HĐND tỉnh và UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành, các chính sách được thực hiện chi chủ yếu từ nguồn sự nghiệp thường xuyên do tỉnh đảm nhiệm.

2.2. Mục đích:

Đánh giá lại các chính sách nhằm duy trì các chính sách có tác động tốt tới lĩnh vực kinh tế đời sống văn hóa xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, khuyến khích các doanh nhiệp, tổ chức, cá nhân tham gia; giúp nhà nước sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí bỏ ra; bãi bỏ, chỉnh sửa những chính sách thủ tục rườm ra, phức tạp, khó thực hiện; loại bỏ những nội dung, chính sách không còn phù hợp, tránh lãng phí;điều chỉnh, ban hành chính sách mới phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

   Giành nguồn kinh phí để thực hiện các mục tiêu trong quá trình thực hiện tái cơ cấu kinh tế của tỉnh.

   II. Đánh giá tình hình thực hiện các chính sách kinh tế.

   1. Chính sách sản xuất lúa lai F1:

   a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 270/2011/QĐ-UBND, ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015.

   b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2011 – 2015.

   c.  Đánh giá tình hình thực hiện chính sách:

    Chính sách hỗ trợ các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, HTX nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh. Hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai.

Nhờ có chính sách hỗ trợ sản xuất lúa lai của tỉnh nên năng suất lúa lai F1 trong tỉnh tự sản xuất không thua kém hạt giống lai nhập từ Trung Quốc, giá bán cho nông dân chỉ bằng 50 – 70% giá lúa lai nhập từ Trung quốc; đồng thời chủ động được giống lai tại địa phương để bà con nông dân sản xuất đạt năng suất cao.

   Trên địa bàn tỉnh đã hình thành vùng sản xuất hạt lai F1 tập trung liền vùng, liền thửa, trọng điểm là các huyện Yên Định, Thọ Xuân, Hoằng Hóa;

   Chính sách đã khuyến khích các huyện từng bước chủ động hạt giống; đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho các hộ nông dân.

   Kết quả sau 3 năm thực hiện: Năm sau đều tăng hơn năm trước; chính sách thực sự đã tạo niềm tin cho người dân yên tâm ổn định sản xuất.

   2. Chính sách vùng rau an toàn:

   a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 618/2013/QĐ-UBND ngày 19/2/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015.

   b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2013 – 2015.

   c. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách:

   Chính sách đã tạo điều kiện cho người nông dân mở rộng sản xuất vụ đông, sản phẩm đã có thị trường tiêu thụ ổn định, tăng thu nhập cho người dân. Chính sách hỗ trợ đã tác động kịp thời đến tâm lý người nông dân. Sự quan tâm, phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền địa phương cùng với nhu cầu về rau an toàn hiện nay đã phát triển nhiều vùng sản xuất rau an toàn ở một số huyện; Cùng với đó, một số huyện đang hướng đến việc sản xuất rau an toàn trong nhà lưới, phát triển hệ thống thủy lợi tưới tiêu khoa học, đi kèm với đó là tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ mới phù hợp để thúc đẩy phát triển vùng rau an toàn bền vững với thực tế phát triển. Tuy chính sách mới thực hiện nhưng hiện nay nhu cầu đăng ký thực hiện chính sách tại các huyện tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Các nội dung hỗ trợ của chính sách đã và đang được quan tâm hưởng ứng, phát huy hiệu quả.

   3. Chính sách phát triển cao su:

   a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 269/2011/QĐ-UBND, ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015;

   b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2011 – 2015.

   c. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách:

   Chính sách phát triển cao được các huyện, đơn vị triển khai thực hiện sớm, các Ban chỉ đạo trồng cao su của huyện, xã đã tích cực thực hiện tuyên truyền vận động nhân dân trồng cao su chuyển diện tích các cây trồng kém hiệu quả, chuyển đất rừng nghèo kiệt sang trồng cao su theo quy hoạch đã được phê duyệt; Kinh phí thực hiện cơ chế chính sách được cấp về huyện sớm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai của các huyện. Nhiều khó khăn  được tháo gỡ, nhân dân các địa phương đồng thuận cao và nhiệt tình hưởng ứng, người dân đã chủ động trồng cao su bằng tất cả các nguồn lực.

   4.  Chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu.

   a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 2545/2009/QĐ-UBND ngày 06/08/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

   b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2009 -2015.

   c. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách:

   Các dự án được hỗ trợ đang sản xuất tạo nhiều sản phẩm cho xuất khẩu; các doanh nghiệp vẫn duy trì xuất khẩu mặt hàng mới và thị trường mới. Chính sách này hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, đóng góp thiết thực trong việc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kim ngạch xuất khẩu của tỉnh hàng năm. Nội dung Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đã được các doanh nghiệp quan tâm và hưởng ứng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn vay vốn kinh doanh.

   5. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 4670/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2011 - 2015.

a. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách:

- Hiệu quả:  Chính sách phát triển chợ, trung tâm thương mại là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia xây mới, cải tạo, nâng cấp nhằm góp phần mở rộng thị trường, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và kinh doanh dịch vụ, tiêu thụ nhiều nông sản hàng hóa của địa phương cũng như cung cấp sản phẩm đa dạng cho người tiêu dùng trên địa bàn, trao đổi hàng hóa giữa các miền, vùng. Hàng năm đã thực hiện hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về quản lý, quản trị kinh doanh, văn hóa kinh doanh; Hỗ trợ xây dựng mới chợ.

Hiện nay, UBND tỉnh đã ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh do đó để phát huy hiệu quả các nội dung chính sách cần thiết phải có sự quan tâm phối hợp giữa các cấp, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các cá nhân, hộ kinh doanh trong chợ về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ để tránh gặp khó khăn trong quá trình chuyển đổi.

Thực tế vừa qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về quản lý, quản trị kinh doanh, văn hóa kinh doanh trên địa bàn còn nhiều bất cập, cần phải chấn chỉnh kịp thời.

6. Chính sách hỗ trợ lao động xuất khẩu theo hợp đồng.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 2642/2009/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2009 -2015.

c. Đánh giá chính sách:

Chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian qua đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng khích lệ, góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống cho người lao động và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước; XKLĐ không những làm tăng thu nhập quốc dân mà còn là cơ hội tốt để người lao động tích lũy vốn, cải thiện đời sống và điều kiện làm việc của bản thân và gia đình. Như vậy, hoạt động XKLĐ đã đem lại lợi ích kinh tế, xã hội không nhỏ, góp phần trực tiếp và gián tiếp vào việc tăng tích lũy vốn cho công nghiệp hóa.

Bên cạnh một số huyện triển khai tốt công tác khuyến khích, hỗ trợ cho người lao động vẫn còn một số huyện triển khai chưa đồng bộ, tổ chức truyển tải thông tin chưa thực sự kịp thời nên người lao động chưa nắm bắt rõ được quyền lợi theo chính sách của tỉnh đề ra; Trách nhiệm của các ngành và địa phương trong quản lý hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động chưa được nâng cao; chưa xử lý nghiêm những người đi xuất khẩu lao động tùy tiện phá bỏ hợp đồng, làm ăn phi pháp.

7. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào Khu kinh tế Nghi sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 3667/2013/QĐ-UBND ngày 18/10/2013 của UBND tỉnh Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào KKT Nghi sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh;

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2013 -2018.

c. Chính sách đang được triển khai thực hiện.

8. Chính sách xây dựng nông thôn mới.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 728/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa;

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2013 -2015.

c. Đánh giá chính sách.

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

Ngoài cơ chế chính sách của Trung ương; tỉnh đã ban hành cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các xã hoàn thành xây dựng NTM:  1 tỷ đồng/xã. UBND tỉnh đã lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ của TW và ngân sách tỉnh để hỗ trợ các xã hoàn thiện các tiêu chí NTM có hiệu quả cùng với vốn đóng góp của nhân dân tạo ra bộ mặt NTM ngày càng hoàn thiện đầu tư hạ tầng cơ sở; chuyển dịch được sản xuất theo định hướng phát triển.

Đến nay đã có 19 xã đạt 19 tiêu chí; 2 xã đạt 18 tiêu chí; 6 xã đạt 17 tiêu chí;   39 xã đạt 16 tiêu chí; 69 xã đạt 15 tiêu chí; 26 xã đạt 14 tiêu chí; 38 xã đạt 13 tiêu chí; 39 xã đạt 12 tiêu chí; 32 xã đạt 11 tiêu chí; 46 xã đạt 10 tiêu chí; 31 xã đạt 9 tiêu chí; 44 xã đạt 8 tiêu chí; 43 xã đạt 7 tiêu chí; 48 xã đạt 6 tiêu chí; 46 xã đạt 5 tiêu chí; 24 xã đạt 4 tiêu chí; 18 xã đạt 3 tiêu chí; 3 xã đạt 2 tiêu chí (tổng số 573 xã)

Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình tập hợp nhiều mục tiêu quốc gia đòi hỏi phải huy động được nhiều nguồn vốn tham gia, trong khi ngân sách còn khó khăn, tham gia thực hiện chương trình chưa được nhiều thì việc huy động từ nguồn đóng góp là rất cần thiết nhưng do thu nhấp của nhân dân chưa cao nên việc huy động này chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình. Công tác tuyên truyền triển khai chương trình của một số địa phương chưa đồng bộ, chưa đảm bảo đầy đủ các định hướng chủ trương của tỉnh.

9. Chính sách hỗ trợ giống gốc vật nuôi:

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định 1745/2011/QĐ- UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành mức hỗ trợ giống gốc vật nuôi, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hoá.

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2011 – 2015.

c.  Đánh giá chính sách:

Chính sách lưu giữ đàn lợn giống ông bà: Đã chủ động sản xuất ra đàn lợn bố mẹ tại chỗ có chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý để đáp ứng nhu cầu chăn nuôi của nhân dân trong tỉnh. về cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu đàn lợn trong tỉnh, nâng cao được năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi lợn, làm chuyển biến nhận thức của một phần lớn người dân trong đầu tư phát triển chăn nuôi công nghiệp.

Chính sách lưu giữ đàn gia cầm: Bước đầu tạo ra được giống gia cầm bố mẹ để phát triển đàn gia cầm trên toàn tỉnh, là điều kiện quan trọng để đàn gia cầm và sản phẩm thịt, trứng hàng năm tăng trưởng, góp phần vào việc tăng giá trị ngành chăn nuôi và đặc biệt nhờ có bộ giống đã được xác định trên cơ sở đó mà thông tin tuyên truyền cho các trang trại và các hộ nông dân ứng dụng vào SX kinh doanh.

10. Chính sách phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 271/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015.

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2011 - 2015.

c. Đánh giá chính sách.

- Nội dung hỗ trợ đối với đàn trâu, bò. 

Chính sách đến nay đã cơ bản đạt được mục tiêu, các địa phương có thể tự đảm bảo được, đồng thời hiện nay đã được các tổ chức xã hội tham gia; Số lượng trâu, bò trên địa bàn có xu hướng giảm. Hiện nay số lượng đào tạo dẫn tinh viên thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm nhỏ, đồng thời với sự tăng cường của đội ngũ thú y ở các địa phương, do đó có thể dừng thực hiện chính sách này.

- Nội dung hỗ trợ đối với phát triển trang trại chăn nuôi tập trung.

 Chính sách hỗ trợ trang trại chăn nuôi đã tạo điều kiện giúp các huyện phát triển nhiều trang trại chăn nuôi, hình thành nhiều trang trại có quy mô sản xuất lớn, là hướng đi đúng đắn để phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, có điều kiện đầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời từng bước xóa bỏ chăn nuôi theo kiểu tự phát, gây nhiều tác động xấu tới môi trường.

Đối với trang trại chăn nuôi trâu, bò: Hiện nay thực tế các địa phương chủ yếu phát triển trang trại chăn nuôi trâu, bò có quy mô vừa và nhỏ, trang trại từ 50 - 100 con; những trang trại với quy mô lớn từ 100 con trở lên chưa được hưởng ứng, bình quân mỗi năm mới có 01 trang trại; Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí cho việc đầu tư trang trai quy mô lớn nhiều, mặt bằng xây dựng phải rộng lớn trong khi đó thời tiết những năm gần đây phức tạp, nhiều dịch bệnh bùng phát ... 

Đối với trang trại chăn nuôi lợn ngoại và gia cầm: Chính sách đã được người dân đồng tình hưởng ứng và tham gia; Tuy nhiên gần đây có chiều hướng giảm. Nguyên nhân chủ yếu do thời tiết những năm gần đây phức tạp, nhiều dịch bệnh bùng phát lây lan trong khi công tác phòng dịch bệnh chưa được kịp thời, ảnh hưởng đến tâm lý của người dân. 

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Ngày 19/12/2013, về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;  trong đó có các nội dung hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, do đó có thể nghiên cứu lồng ghép với các nội dung hỗ trợ của Nghị định số 210/2013/NĐ-CP để sửa đổi, ban hành chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Nội dung hỗ trợ đối với tiêm phòng.

Tiêm phòng gia súc cho các hộ nghèo đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo yên tâm chăn nuôi gia súc gia cầm để tăng thu nhập nhằm mục tiêu xóa đối giảm nghèo nhanh. Chính sách sẽ hiệu quả trong việc xóa đói giảm nghèo nhanh nếu hỗ trợ đúng đối tượng. Do khó xác định được tính chính xác về số lượng gia súc gia cầm trong các hộ nghèo nên dễ phát sinh các hiện tượng khai man, kê thừa cao hơn thực tế; hiện nay kinh phí hỗ trợ cho tiêm phòng bình quân hàng năm lên tới 4 tỷ đồng.

11. Chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh.

a. Căn cứ pháp lý: Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển TTCN và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 2541/2008/QĐ-UBND ngày 19/8/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa.

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2006.

c.  Đánh giá chính sách:

Trong những năm qua, Chính sách chủ yếu hỗ trợ cho đào tạo và khen thưởng; Tuy UBND tỉnh đã có sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế, mở rộng cơ chế, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng hưởng chính sách nhưng vẫn còn nhiều nội dung chính sách chưa phát huy được hiệu quả.

Để phù hợp với thực tế, tránh sự chồng chéo cũng như lồng ghép được đầy đủ các chương trình, huy động được nguồn lực. Hiện nay UBND tỉnh đang giao Sở Công thương chủ trì kết hợp với Sở Nông nghiệp xây dựng hoàn chỉnh chính sách.

12. Chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2009-2013.

a. Căn cứ pháp lý:  Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành cơ chế chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2009-2013; Quyết định số 1451/2014/QĐ-UBND ngày 16/5/2014 về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế, chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2009 - 2015.

c. Đánh giá chính sách:

Tại 13 huyện và thành phố đã xây dựng được vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vượt kế hoạch tỉnh giao 47%; năng suất lúa vùng thâm canh tăng so với trước khi thực hiện chương trình; tạo điều kiện cho sản xuất lúa gạo hàng hóa, hình thành mối liên kết của nông dân, hợp tác xã và các doanh nghiệp. Tổng số km kênh mương đã kiên cố hóa đạt 88,5% kế hoạch tỉnh giao; Tổng số km giao thông nội đồng đã kiên cố hóa tăng 15% so với kế hoạch tỉnh giao, công tác thiết kế, xây dựng cơ bản đảm bảo tiêu chuẩn quy định, thuận lợi cho công tác ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất. Người dân trong vùng đã nắm vững những kiến thức cơ bản và áp dụng vào việc thâm canh lúa đạt năng suất, tích cực thực hiện chuyển dịch cơ cấu vụ mùa, đổi mới mạnh mẽ cơ cấu giống; Số máy gặt đập đã mua đạt 82% kế hoạch tỉnh giao; Đã hoàn thành việc phân tích, xây dựng xong bản đồ nông hóa, đề xuất chế độ canh tác thích hợp cho từng vùng, đề tài được Hội đồng khoa học cấp tỉnh nghiệm thu. Chính sách vẫn phát huy hiệu quả, được nhân dân ủng hộ. Nguồn kinh phí thực hiện từ các năm 2011- 2013 còn thiếu đã sử dụng nguồn Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 42/2012/ND-CP về quản lý và sử dụng đất trồng lúa để chi trả.

13. Chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2013- 2015.

a. Căn cứ pháp lý:  Quyết định số 915/2013/QĐ-UBND ngày 21/3/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa.

b. Thời gian thực hiện:   Từ năm 2013 - 2015.

c. Đánh giá chính sách.

Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển. Qua triển khai thực hiện, với sự hỗ trợ khuyến khích của Nhà nước, phong trào toàn dân làm đường GTNT đã được thực hiện theo chiều sâu và chất lượng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân, từng bước hoàn chỉnh hệ thống GTNT. Tuy nhiên hệ thống đường GTNT hiện nay vẫn còn hạn chế, cần phải tiếp tục đầu tư xây dựng để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trong tỉnh.

14. Chính sách phát triển trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung:

a. Căn cứ pháp lý:  Quyết định số 2009/2012/QĐ-UBND ngày 28/6/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015.

b. Thời gian thực hiện:  Từ năm 2012 - 2015.

c. Đánh giá chính sách.

Chăn nuôi bò sữa đang là hướng đi đúng tại các huyện trung du và miền núi, bởi nó không những giải quyết được việc làm cho nhiều lao động, mà còn chuyển những vùng đất kém hiệu quả thành nơi đem lại thu nhập cao cho người dân. Hiện nay Công ty TNHH một thành viên Lam Sơn đang đầu tư xây dựng trang trại bò sữa tại xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh với quy mô khoảng 2.000 con. Một số trang trại bò sữa đã có chủ trương đầu tư như: Cty Cổ phần Ứng dụng công nghệ cao nông nghiệp và thực phẩm sữa TH (Cty TH) thực hiện dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô tổng đàn bò sữa khoảng 20.000 con; Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk đầu tư Công ty bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa với quy mô 16.000 con …

Tuy nhiên để được hỗ trợ chính sách, đối với các hộ gia đình là điều rất khó khăn do không thể đáp ứng được yêu cầu điều kiện tiêu chí do chi phí đầu tư trang trại quá cao, chỉ có các doanh nghiệp mới có khả năng đầu tư do đó đến nay Đến nay chưa hỗ trợ cho doanh nghiệp nào do các đơn vị đang tiến hành xây dựng chuồng trại.

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Ngày 19/12/2013, về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; trong đó có các nội dung hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc. Do đó đề nghị dừng thực hiện từ nguồn kinh phí địa phương chính sách này, nghiên cứu lồng ghép với các nội dung hỗ trợ của Nghị định 210/2013/NĐ-CP để sửa đổi, ban hành chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương làm căn cứ thực hiện.

 

 

Nguồn tin: Sở Tài chính,   Tác giả: Trần Công Tỏ - Trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp - Sở Tài chính
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 74197


Theo dòng sự kiện:
 Hướng dẫn liên ngành về việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid-19. (14/04/20)
 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (08/04/20)
 Thực hiện hướng dẫn gửi báo cáo cung cấp thông tin tài chính để triển khai lập Báo cáo Tài chính ngân sách năm 2018 (01/04/19)
 Hướng dẫn thực hiện dự toán năm 2019 (16/01/19)
 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2018 (08/01/19)
 Xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ. (17/09/18)
 Kết quả thực hiện, triển khai mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (18/08/18)
 Triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/7/2018 về việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa (06/08/18)
 Hướng dẫn mua sắm tài sản công từ nguồn Ngân sách Nhà nước năm 2018 (04/08/18)
 Phê duyệt nội dung, chương trình mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (10/07/18)


Các tin khác:
 Danh sách các xã đặc biệt khó khăn khu vực bãi ngang, ven biển, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng núi giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (18/08/17) (58243)
 Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020 (27/07/17) (47694)
 Nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020. (23/06/17) (45247)
 Điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN năm 2017  (31/05/17) (48346)
 Quy trình cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách trực tuyến mức độ 4 (04/05/17) (48556)
 Công khai số liệu thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương quý I năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa (13/04/17) (48029)
 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2016 (08/02/17) (42264)
 Chỉ thị của Bộ Tài chính và UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2015 và dịp tết Nguyên đán Bính Thân 2016. (13/01/16) (91447)
 Sở Tài chính phổ biến Thông tư 166/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015 của Bộ Tài chính (17/12/15) (84358)
 Tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản (05/06/15) (95457)
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Đến ngày 04/09/2020
891
Trực tuyến: 891
Trực tiếp: 0
Xem chi tiết
    Thư viện Video
    Thông báo

Trang WEB đã nâng cấp và cập nhật dữ liệu cho các chuyên mục:

1. Thư viện tài liệu

2. Danh bạ điện thoại

3. Lịch công tác BGĐ

       
 
Bản quyền thuộc Sở Tài Chính Thanh Hóa
Địa chỉ: Nam Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Điện thoại: 02373.666.1001. FAX: 02376.661.017
Trưởng Ban biên tập: Giám đốc - Đinh Cẩm Vân
Website được phát triển bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Kinh - www.lamkinh.com