Tìm kiếm
    Liên kết Website
    Bản đồ hành chính Tỉnh
    Giá vàng
Giá vàng - ngày 20/02/2019
Loại Giá mua Giá bán
Nguồn:www.sacombank-sbj.com
    Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá thế nào về website này?


    Số lượt truy cập
Hôm nay 7741
Hôm qua 22300
Tuần này 68127
Tháng này 384183
Tất cả 15662655
Browser   (Today) Chi tiết >>
    Đăng nhập
 
 
   
Thứ hai, 17/09/2018
Xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ.

Căn cứ Thông tư số 68/2018/TT-BTC ngày 06/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ; Sở Tài chính đã có công văn 3661/STC-QLNS.TTK ngày 12/9/2018 gửi các cơ quan, đơn vị hướng dẫn một số điểm xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các văn bản pháp lý liên quan. Cụ thể như sau:

  1. Biên chế xác định nhu cầu điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018.

Biên chế tính tiền lương cơ sở tăng thêm năm 2018 là số thực có mặt tại thời điểm 01/7/2018 và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2018, cụ thể:

  1. Biên chế các cơ quan Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội: Theo Công văn số 265-CV/BTCTU ngày 09/6/2016 và Công văn số 522-CV/BTCTU ngày 07/12/2016 của Ban tổ chức Tỉnh uỷ về biên chế cơ quan Đảng, đoàn thể và các thông báo giao bổ sung (nếu có).
  2. Biên chế công chức hành chính, biên chế sự nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, năm 2018 tỉnh Thanh Hóa. Không bao gồm nhu cầu của người làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 72/2018/NĐ-CP (không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 tại Thông tư số 68/2018/TT-BTC ngày 06/8/2018 của Bộ Tài chính); các cơ quan, đơn vị bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng này. Giáo viên mầm non theo các Quyết định số 3008/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 và 1268/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh.

Đối với số biên chế tăng thêm trong năm 2018 so với số biên chế có mặt tại thời điểm 01/7/2018 (nếu có), trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định số 72/2018/NĐ-CP của số biên chế này được các cơ quan, đơn vị và địa phương tổng hợp báo cáo bổ sung, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) tại thời điểm báo cáo thì nhu cầu tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP năm 2018 của số biên chế này không tổng hợp vào nhu cầu điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 của các cơ quan, đơn vị và địa phương.

  1. Biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Quyết định số 619/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố và đối tượng tri thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.
  2. Xác định và tổng hợp nhu cầu thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở.
  3. Căn cứ để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP:

- Căn cứ vào mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ (không bao gồm tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ).

-  Căn cứ các khoản phụ cấp hiện hưởng theo chế độ quy định (không bao gồm các khoản phụ cấp được quy định bằng mức tiền cụ thể).

- Căn cứ các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn);

- Căn cứ mức tiền lương cơ sở tăng thêm quy định tại Nghị định số 72/2018/ NĐ-CP (1.390.000 đồng/tháng) so với Nghị định số 47/2017/NĐ-CP (1.300.000 đồng/tháng) theo số biên chế thực có mặt được xác định tại Phần I nêu trên.

  1. Ngoài kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Mục 1, 2 Phần I nêu trên, nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 72/2018/NĐ-CP còn bao gồm cả kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách sau:
  2. a) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; chế độ bồi dưỡng hàng tháng phục vụ hoạt động cấp uỷ thuộc cấp tỉnh theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng.
  3. b) Hoạt động phí của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
  4. c) Quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố theo quy định tại Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; khuyến nông viên thôn, bản thuộc 7 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ được quy định tại Quyết định số 2539/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của UBND tỉnh và đội viên thuộc đề án 600 phó Chủ tịch UBND xã về công tác tại các xã thuộc 7 huyện nghèo của tỉnh theo Quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh (lưu ý: giảm trừ đối với các đơn vị hành chính được sáp nhập theo Đề án sáp nhập, thành lập thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết và Quyết định của HĐND, UBND tỉnh).
  5. d) Nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách cho học sinh bao gồm: Học bổng cho học sinh nội trú, bổ sung trợ cấp học sinh trường chuyên Lam Sơn, chế độ học sinh theo Quyết định số 116/2016/QĐ-TTg ngày 18/7/2016; 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Liên bộ Giáo dục & Đào tạo - Lao động thương binh và Xã hội - Tài chính.
  6. Xác định nhu cầu và tổng hợp kinh phí đối với khối xã, phường, thị trấn:
  7. a) Xác định nhu cầu và tổng hợp kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở của cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn được tính trên hệ số lương theo ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định. Riêng cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hệ số lương theo ngạch bậc, chức vụ được tính theo bảng lương quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
  8. b) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của HĐCP, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của HĐBT được tính tăng thêm 6,92% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2018 theo quy định tại Nghị định số 88/2018/NĐ-CP (mức trợ cấp hưởng từ ngày 01/7/2018 được làm tròn thực hiện theo Thông tư số 08/2018/TT-BNV ngày 28/6/2018 của Bộ Nội vụ).

III. Xác định nguồn kinh phí thực hiện.

  1. Nguồn kinh phí:

1.1. Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm năm 2018 (không kể các khoản chi tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) để thực hiện cải cách tiền lương.

1.2. Các huyện, thị xã, thành phố huy động nguồn 50% tăng thu (không kể tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) thực hiện năm 2017 so với dự toán năm 2017 và 50% nguồn tăng thu dự toán năm 2018 so dự toán năm 2017 được tỉnh giao;

1.3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại thực hiện tăng so với dự toán theo chế độ năm 2018; riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Số thu được để lại thực hiện như sau:

  1. a) Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu sau khi loại trừ các chi phí cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
  2. b) Đối với số thu học phí chính quy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo quy định).
  3. c) Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: 35% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên số thu sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh và tiền lương, phụ cấp đã kết cấu trong giá dịch vụ.
  4. d) Đối với số thu từ các hoạt động đào tạo tại chức, các dịch vụ, hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác của các cơ sở đào tạo công tập, các cơ quan, đơn vị: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí liên quan và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy đị

Lưu ý: Trường hợp số thu này từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu thì số thu để thực hiện cải cách tiền lương không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu.

1.4. Nguồn tiết kiệm chi từ việc tinh giản biên chế, định mức chi hoạt động, chi lương theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014; 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ; từ nguồn ngân sách nhà nước dành ra do sắp xếp thu gọn thôn, bản, tổ dân phố và sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp.

1.5. Nguồn còn dư tại đơn vị (nếu có) sau khi thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo chi tiết tình hình sử dụng kinh phí cải cách tiền lương để chi trả cho từng chính sách an sinh xã hội.

  1. Cơ chế chi trả và hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

2.1. Trường hợp các nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các huyện, TX, TP và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

2.2. Trường hợp các nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP: Các địa phương, đơn vị tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện.

Đối với phần chênh lệch lớn hơn còn dư các địa phương, đơn vị không được sử dụng cho mục tiêu khác; phải tiếp tục theo dõi để thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình và thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020.

2.3. Đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động: Các cơ quan, đơn vị tự đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động qui định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 72/2018/NĐ-CP từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác, không tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018 của các cơ quan, đơn vị.

  1. Tổ chức thực hiện.
  2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tại đơn vị, địa phương và nguồn đã giao dự toán đầu năm 2018 để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động của đơn vị, địa phương mình với mức lương cơ sở được tính là 1.390.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2018.
  3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp nhu cầu tiền lương tăng thêm; nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện dự toán quy định tại Mục II và Mục III của Hướng dẫn này (báo cáo theo các biểu mẫu đính kèm) gửi về Sở Tài chính thẩm định chậm nhất vào ngày 20/9/2018.

Trong đó, lưu ý báo cáo phải kèm theo bảng lương tháng 5 và tháng 6 năm 2018 của các cơ quan, đơn vị (có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời giải quyết./.

Tải Thông tư số 68/2018/TT-BTC ngày  06/8/2018 của Bộ Tài chính tại đây.

Tải các tài liệu và mẫu biểu liên quan tại đây.

Nguồn tin: Sở Tài chính,   Tác giả: Lê Xuân Phúc Hưng - Chuyên viên Sở Tài chính Thanh Hóa
In tin    Gửi email    Phản hồi    Lượt truy cập: 9712


Theo dòng sự kiện:
 Hướng dẫn thực hiện dự toán năm 2019 (16/01/19)
 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2018 (08/01/19)
 Kết quả thực hiện, triển khai mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (18/08/18)
 Triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/7/2018 về việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa (06/08/18)
 Hướng dẫn mua sắm tài sản công từ nguồn Ngân sách Nhà nước năm 2018 (04/08/18)
 Phê duyệt nội dung, chương trình mua sắm tập trung năm 2018, tỉnh Thanh Hóa (10/07/18)
 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Mua sắm tập trung đợt năm 2018 (09/07/18)
 Thực hiện Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính  (22/03/18)
 Hướng dẫn chuyển đổi từ Mục lục NSNN cũ sang Mục lục NSNN mới và hướng dẫn điều chỉnh vốn TPCP 2017 trên TABMIS. (07/03/18)
 Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2017. (02/02/18)


Các tin khác:
 Danh sách các xã đặc biệt khó khăn khu vực bãi ngang, ven biển, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng núi giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (18/08/17) (34017)
 Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020 (27/07/17) (32261)
 Nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020. (23/06/17) (29431)
 Điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN năm 2017  (31/05/17) (32760)
 Quy trình cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách trực tuyến mức độ 4 (04/05/17) (33329)
 Công khai số liệu thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương quý I năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa (13/04/17) (34087)
 Tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2016 (08/02/17) (28509)
 Chỉ thị của Bộ Tài chính và UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2015 và dịp tết Nguyên đán Bính Thân 2016. (13/01/16) (78120)
 Sở Tài chính phổ biến Thông tư 166/2015/TT-BTC ngày 05/11/2015 của Bộ Tài chính (17/12/15) (72213)
 Tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản (05/06/15) (83001)
    Thư viện Video
    Thông báo

Trang WEB đã nâng cấp và cập nhật dữ liệu cho các chuyên mục:

1. Thư viện tài liệu

2. Danh bạ điện thoại

3. Lịch công tác BGĐ

       
 
Bản quyền thuộc Sở Tài Chính Thanh Hóa
Địa chỉ: Nam Đại lộ Lê Lợi, TP. Thanh Hóa. Điện thoại: 037.6661001. FAX: 0376661017
Trưởng Ban biên tập: Giám đốc - Đinh Cẩm Vân
Website được phát triển bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Lam Kinh - www.lamkinh.com